Phí xin visa mỹ bao nhiêu tiền? Tổng hợp những chi phí khi làm visa Mỹ

Chi phí và hình thức đóng phí xin visa Mỹ khá rắc rối so với các nước khác. Khi chuẩn bị các thủ tục hồ sơ xin visa Mỹ, đương đơn phải chuẩn bị lệ phí sao cho phù hợp với các loại visa được quy định dưới đây.

Visa Mỹ được xếp vào những loại visa khó xin nhất thế giới. Chính vì vậy mà quy định nộp lệ phí xin visa Mỹ cũng khá phức tạp. Vậy lệ phí xin visa Mỹ bao nhiêu tiền? Và quy trình nộp lệ phí xin visa Mỹ ra sao? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau.

Tổng quan về lệ phí xin visa Mỹ

Phí visa mỹ bao nhiêu tiền? Tổng hợp những chi phí khi làm visa Mỹ

Đương đơn xin thị thực, kể cả trẻ em đều phải trả lệ phí xin visa Mỹ (còn được gọi là phí MRV). Trước khi xin thị thực không định cư, khoản phí này sẽ không được hoàn trả, không được chuyển nhượng. Bạn bắt buộc phải đóng lệ phí dù visa có được duyệt hay không.

Tùy thuộc vào quốc tịch và loại visa bạn nộp đơn xin để đặt vé máy bay đi Mỹ. Bạn phải trả lệ phí cấp visa theo quy định của Đại sứ quán. Mặc dù các khoản phí được liệt kê bằng đô la Mỹ nhưng bạn phải thanh toán bằng tiền của địa phương.

Lệ phí xin visa Mỹ bao nhiêu tiền?

Lệ phí xin visa Mỹ liệt kê bên dưới áp dụng cho một đơn xin thị thực. Lệ phí xét đơn cho loại định cư phổ biến nhất là 160 USD. Bao gồm thị thực du lịch, công tác, sinh viên và trao đổi. Các thị thực trên giấy bảo lãnh như công tác và tôn giáo có mức phí là 190 USD.

Lệ phí xin thị thực loại K là 265 USD, thị thực loại E là 205 USD. Nếu đương đơn là nhà ngoại giao, nhân viên chính phủ và gia đình trực hệ loại A-1, A-2, A-3, C3, G-1 đến G-5 hoặc một số chương trình trao đổi do Chính phủ tài trợ (J-1, J-2) sẽ không phải nộp phí.

Mục đích Loại thị thực Mức lệ phí
Đô la Mỹ VND
Công tác/ du lịch B 160 USD 3.840.000 VND
Quá cảnh C-1
Sinh viên (học tập) D
Thủy thủ/ đội bay F
Báo chí và truyền thông I
Khách trao đổi J
Sinh viên (học nghề) M
Nạn nhân của Nạn buôn người T
Chuyên gia NAFTA TN/TD
Nạn nhân của Hoạt động phạm tội U
Chuyến tiếp công nhân CNMI CW 190 USD 4.560.000 VND
Lao động ngắn hạn/ Thời vụ và Tuyển dụng, Học viên H
Nhân viên luân chuyển công ty L
Người có Năng lực Đặc biệt O
Vận động viên, nghệ sĩ và giới giải trí P
Giao lưu văn hóa quốc tế Q
Nhân viên hoạt động tôn giáo R
Hôn phu (hôn thê) hoặc vợ/chồng của công dân Hoa Kỳ K 265 USD 6.360.000 VND
Thương nhân/ thương gia đầu tư theo Hiệp ước thương mại, chuyên gia Úc E 205 USD 4.920.000 VND

Lưu ý:

Trên đây chỉ là lệ phí xét đơn xin visa không định cư. Lệ phí xin visa của bạn không được hoàn trả hay chuyển nhượng cho người khác.

Bạn sẽ nhận được biên nhận sau khi trả phí visa. Biên nhận có hiệu lực 1 năm kể từ ngày thanh toán và cho phép bạn đặt lịch hẹn phỏng vấn tại Đại sứ quán Mỹ khi biên nhận còn hiệu lực.

Các loại visa Mỹ và điều kiện không cần lệ phí

Đương đơn xin visa loại A, G, C-2, C-3, NATO và ngoại giao không cần đóng lệ phí.

Đương đơn có visa loại J và đang tham gia vào một số chương trình giao lưu văn hóa và giáo dục nhất định do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ chính thức.

Thay thế thị thực đã được cấp trong vòng một năm vì lý do thị thực dán không đúng cách hoặc cần chỉnh sửa khi lỗi không phải do đương đơn.

Đương đơn được miễn lệ phí theo thỏa thuận quốc tế, bao gồm các thành viên và nhân viên của phái đoàn quan sát tới Trụ sở của Liên hợp quốc được Đại hội đồng Liên hợp quốc công nhận, và gia đình trực hệ của họ.

Chuyến đi của đương đơn là để cung cấp các dịch vụ từ thiện nhất định không phải đóng tiền xin lệ phí.

Nhân viên của Chính phủ Hoa Kỳ đi công tác chính thức và bố mẹ, anh chị em, vợ/chồng hoặc con cái của nhân viên Chính phủ Hoa Kỳ bị giết hại trong lúc làm nhiệm vụ đến dự đám tang của nhân viên.

Các loại lệ phí xin visa Mỹ khác

Trong một số trường hợp, phí xin visa bổ sung được thanh toán trực tiếp cho Trung tâm Visa quốc gia. Hoặc cho Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ hoặc Bộ an ninh nội địa.

Lệ phí cấp visa không định cư (Tương hỗ)

Đương đơn từ các quốc gia nhất định có thể phải trả lệ phí cấp visa sau khi đơn của họ được chấp thuận. Các khoản lệ phí này dựa trên chính sách “tương hỗ”. Tức là dựa trên mức phí mà quốc gia khác áp dụng đối với công dân Mỹ cho loại visa tương tự.

Mỹ luôn cố gắng loại bỏ lệ phí cấp visa bất cứ khi nào có thể. Tuy nhiên, nếu chính phủ nước ngoài áp dụng khoản phí này đối với công dân Mỹ cho các loại visa nhất định. Mỹ sẽ áp dụng lệ phí “tương hỗ” đối với công dân của quốc gia đó cho các visa tương tự.

Lệ phí SEVIS

Hệ thống theo dõi sinh viên và khách trao đổi (SEVIS) là một hệ thống kiểm tra trực tuyến. Với các hoạt động của khách mang visa loại F, M và J. Kể từ thời điểm khách nhận giấy tờ đầu tiên (I-20 hoặc DS-2019) cho tới khi họ kết thúc chương trình học.

Đương đơn chính của visa loại F, M, J cần kiểm tra với trường học. Để đảm bảo thông tin của bạn được nhập vào hệ thống SEVIS. Bạn sẽ phải trả lệ phí SEVIS riêng cùng với lệ phí xin visa.

• Mẫu đơn I-20, lệ phí là 200 đô la Mỹ.

• Mẫu đơn I-2019, lệ phí là 180 đô la Mỹ.

Chứng từ thanh toán lệ phí phải được cung cấp trước khi cấp visa cho sinh viên hoặc khách trao đổi. Các loại lệ phí này không được thanh toán tại Đại sứ quán mà phải thanh toán khi điền mẫu đơn.

Ngoại lệ với loại phí SEVIS khác. Nếu đương đơn tham gia vào chương trình do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ (Chương trình có mã bắt đầu bằng G-1, G-2, G-3, G-7) không cần trả lệ phí SEVIS.

Phí xin thị thực Blanket L (lệ phí phát hiện và ngăn chặn gian lận)

Các đương đơn lần đầu xin thị thực theo diện blanket L-1. Phải đóng lệ phí Phát hiện và Phòng chống giả mạo 500 USD. Đương đơn đóng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng tại quầy thu ngân của lãnh sự.

Đương đơn sẽ phải đóng lại lệ phí trên nếu xin lại thị thực theo diện blanket L-1 và sử dụng mẫu đơn I-129S mới. Những khoản phí này sẽ không được hoàn lại và không áp dụng cho người phụ thuộc diện L-2.

Ngoài ra, đương đơn xin visa loại blacket L-1 phải đóng thêm phí an ninh 4500 USD. Nếu công ty bảo lãnh có trên 50 nhân viên ở Mỹ và hơn 50% số nhân viên đó làm việc theo thị thực diện H-1B hoặc L.

Lưu ý khi làm lệ phí xin visa Mỹ

Lệ phí xét đơn xin thị thực của bạn không thể hoàn trả. Và bạn cũng không thể chuyển nhượng lệ phí này sang cho người khác. Bạn sẽ nhận được biên nhận sau khi trả phí xin xét thị thực.

Biên nhận có hiệu lực 1 năm kể từ ngày thanh toán. Và cho phép bạn đặt lịch hẹn phỏng vấn tại Đại sứ quán Mỹ khi biên nhận còn hiệu lực. Đương sự chỉ được phép đặt tối đa 3 lần hẹn phỏng vấn.

Nếu đương sự tiếp tục hủy hẹn hoặc không đến phỏng vấn vào lần hẹn thứ 3. Phải chờ 90 ngày sau mới có thể đặt cuộc hẹn  mới. Vui lòng lên kế hoạch xin thị thực hợp lý để tránh gặp trở ngại trong quá trình đặt hẹn.

Nguồn aivivu

Xem thêm: Thủ tục xin visa Mỹ online có khó không?

Bài khác nên xem

Visa du lịch Hàn Quốc có thời hạn bao lâu?

Có visa mỹ đi hàn quốc không cần xin visa có được không?

Nội dung bài viếtTổng quan về lệ phí xin visa MỹLệ phí xin visa Mỹ …

Visa E2 mỹ là gì? Quy trình và điều kiện nào để sở hữu được loại visa này? | Tư Vấn Định Cư

Visa E2 mỹ là gì? Quy trình và điều kiện nào để sở hữu được loại visa này?

Nội dung bài viếtTổng quan về lệ phí xin visa MỹLệ phí xin visa Mỹ …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *